
CHI TIẾT IELTS WRITING TASK 1 ( Bar chart)
Bar chart (Bar graph) trong các đề thi IELTS là dạng biểu đồ biểu diễn các số liệu và sự so sánh của các yếu tố dưới dạng những thanh đứng hoặc nằm ngang. Tùy theo từng biểu đồ mà các thanh đứng và thanh nằm ngang này sẽ lần lượt biểu thị tên các hạng mục được so sánh và số liệu của chúng.

1. YÊU CẦU CHUNG:
Khi gặp dạng bài Bar chart trong đề thi IELTS Writing bạn cần chú ý những điều sau:
– Đảm bảo miêu tả các thông tin trong biểu đồ một cách khách quan.
– Tiến hành so sánh các đối tượng được đưa ra.
– Có vốn từ vựng phong phú và biết cách sử dụng linh hoạt.
2. BỐ CỤC CHUNG CỦA BÀI IELTS WRITING TASK 1:
Bố cục và cách viết từng phần:
Ví dụ:

Phần 1: Introduction
Cách viết: dựa vào câu hỏi từ đề bài và paraphrase theo ý của bạn.
Đề bài:
The chart below shows the expenditure of two countries on consumer goods in 2010.(pounds sterling)
Viết lại thành:
The bar chart illustrates the amount of money spent on five consumer goods (car, computers, books, perfume and cameras) in France and the UK in 2010. Units are measured in pounds sterling.
The chart = The bar chart
shows = illustrates
The expenditure of two countries on consumer goods = the amount of money spent on five consumer goods (car, computers, books, perfume and cameras) in France and the UK
(pounds sterling) = Units are measured in pounds sterling.
Phần 2: Overview
Cách viết: Viết 1 – 2 câu nêu về những điểm nổi bật nhất khi nhìn vào biểu đồ (nêu bức tranh tổng quan về biểu đồ).
Ví dụ:
Overall, the UK spent more money on consumer goods than France in the period given. Both the British and the French spent most of their money on cars whereas the least amount of money was spent on perfume in the UK compared to cameras in France. Futhermore, the most significant difference in expenditure between the two countries was on cameras.
Chú ý: Trong phần overview, các bạn nêm chọn từ 2 tới 3 đặc điểm nổi bật nhất và tổng quát nhất của biểu đồ (không nên chỉ dùng 1 ý, như vậy sẽ không thể hiện được rõ cái nhìn tổng quan về biểu đồ).
Phần 3: Detail 1 và Detail 2 (bao gồm 2 đoạn phân tích về biểu đồ)
Trong phần này các bạn sẽ viết chi tiết về các đặc điểm nổi bật mà mình thấy trên biểu đồ dựa vào gợi ý dưới đây. Mỗi đoạn nên bao gồm 3 – 4 câu.
Gợi ý phân tích kỹ biểu đồ:
- Tìm ra các điểm cao nhất/dài nhất, thấp nhất/ngắn nhất, tìm những điểm/hình mẫu chung và khác biệt đối với các cột trong biểu đồ.
- Tập trung vào màu sắc và độ dài của các thanh để đưa ra so sánh trước.
- Nên xem kỹ từng thành phần một trước khi xem biểu đồ một cách tổng thể.
- Xác định những điểm/mẫu chung của các cột/thanh để nhóm thông tin cho cấu trúc bài viết.
Ví dụ:
In terms of car, people in the UK spent about £450,000 on this as apposed to the French who spent £400,000. Similarly, the British spent more money on books than the French (around £400,000 and £300,000 respectively. In the UK, expenditure on cameras (just over £350,000) was double that of France, which was only 150,000.
On the other hand, the amount spent on the remaining goods was higher in France. Above £350,000 was spent by the French on computers which was slightly more than the British who spent exactly £350,000. Neither of the countries spent much on perfume which accounted for £200,000 of expenditure in France but under £150,000 in the UK.
>> Đăng kí hỗ trợ ngay: TẠI ĐÂY!
>> Đăng kí kiểm tra trình độ ngay: TẠI ĐÂY!
Hệ thống trường Anh Ngữ RES:
Hotline: 0979.043.610
Website: www.res.edu.vn
Email: [email protected]
Fanpage RES: https://www.facebook.com/LuyenThiIeltsSo1VietNam/
Youtube RES: https://www.youtube.com/channel/UCvPGjjh9HfvrF4UXIVyktDA
——————————————
* Hà Nội
330 Bà Triệu, Q.Hai Bà Trưng
89 Yên Lãng, Q.Đống Đa
29 Nguyễn Xiển, Q.Thanh Xuân
490 Nguyễn Văn Cừ, Q.Long Biên
16A1 Lê Đức Thọ, Mỹ Đình, Q.Nam Từ Liêm
251 Trần Đăng Ninh, Q.Cầu Giấy
445 Giải Phóng, Q.Thanh Xuân
91B Lý Nam Đế, Q.Hoàn Kiếm
Villa 2 BT15 -16 Huyndai, Q.Hà Đông
Park 2, Times City, 459 Minh Khai, Q.Hoàng Mai
* Bắc Ninh
686 Quốc lộ 1A, Đình Bảng, Từ Sơn
312 Trần Hưng Đạo, P.Đại Phúc, TP Bắc Ninh
* Hải Phòng
45 Trần Phú, Q.Ngô Quyền
* Quảng Ninh
118 Cao Thắng, Tổ 3, Khu 5, P.Trần Hưng Đạo, TP.Hạ Long
* Thanh Hóa
561 Bà Triệu, P.Đông Thọ, TP.Thanh Hóa
* Vinh
LK2 03-05 Chung Cư Quang Trung, TP.Vinh, Nghệ An
* Huế
30 Hùng Vương, P.Phú Nhuận
* Đà Nẵng
144 Nguyễn Tri Phương, Q.Thanh Khê
* Buôn Ma Thuột
238-240 Nguyễn Tất Thành, P Tân Lập, TP.Buôn Mê Thuột, Đắk Lắk
* Nha Trang
102 Thống Nhất, P.Vạn Thắng, TP.Nha Trang
* Hồ Chí Minh:
280 Trần Não, Bình An, Q2
131 Cách Mạng Tháng Tám, P5, Q3
417 Lạc Long Quân, P5, Q11
99 Cộng Hòa, P4, Tân Bình
236 Đinh Bộ Lĩnh, P26, Bình Thạnh
14-16 Huỳnh Mẫn Đạt, P1, Q5
60 Nguyễn Thị Thập, Tân Phong, Q7
22 Trương Vĩnh Ký, Tân Thạnh, Tân Phú
366A17 Phan Văn Trị, P5, Gò Vấp
313 Nguyễn Văn Luông, P12, Q6
210 Hoàng Diệu 2, Linh Trung, Thủ Đức
89 Lê Thị Riêng, Thới An, Q12
* Biên Hòa
205 Phạm Văn Thuận, P. Tân Tiến, TP Biên Hòa, Đồng Nai
* Cần Thơ
35 đường 3/2, P. Hưng Lợi, Q. Ninh Kiều, Cần Thơ
* Vũng Tàu
51 Bình Giã, Phường 8, TP Vũng Tàu, Bà Rịa – Vũng Tàu
* Bình Dương
8 Nguyễn Văn Tiết, KP4, P. Hiệp Thành, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương

